lọm khọm
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Trạng thái già yếu, suy nhược rất rõ rệt: "lọm khọm" dùng để miêu tả tình trạng sức khỏe và thể chất của một người già, thể hiện sự yếu ớt, chậm chạp và có phần khó khăn trong cử động.
- Trạng thái cũ kỹ, xiêu vẹo, không còn vững chãi: Từ này đôi khi cũng được dùng để miêu tả đồ vật đã quá cũ và có nguy cơ đổ vỡ.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Ông cụ bước đi lọm khọm trên con đường làng. (Ông cụ bước đi chậm chạp, yếu ớt trên con đường làng.)
- Cái ghế này lọm khọm lắm, ngồi phải cẩn thận. (Cái ghế này xiêu vẹo, không vững lắm, ngồi phải cẩn thận.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Già lọm khọm": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh tuổi già và sự yếu đuối đi kèm.
- Bà nội tôi năm nay đã già lọm khọm. (Bà nội tôi năm nay đã rất già và yếu.)
- Dùng để ví von, so sánh sự không vững vàng:
- Công ty mới thành lập, mọi thứ còn lọm khọm lắm. (Công ty mới thành lập, mọi thứ còn chông chênh, không vững vàng lắm.)
Biến thể và từ gần giống
- Lom khom (tính từ): Ở tư thế khom người xuống.
- Anh ấy lom khom nhặt từng mảnh vỡ. (Anh ấy khom người xuống nhặt từng mảnh vỡ.)
- Lụm khụm (tính từ): Gần nghĩa với "lọm khọm", thường dùng để tả dáng đi hoặc cử động chậm chạp, yếu ớt của người già.
- Cụ bà lụm khụm bưng mâm cơm. (Cụ bà chậm chạp, yếu ớt bưng mâm cơm.)
Từ đồng nghĩa
- Dẻo quẹo: Yếu ớt, không còn sức lực (thường dùng cho người).
- Xiêu vẹo: Nghiêng ngả, không đứng thẳng, không vững (thường dùng cho đồ vật).
- Chống gậy: (Trong ngữ cảnh) già đến mức phải chống gậy khi đi.
Từ trái nghĩa
- Nhanh nhẹn: Cử động nhanh và linh hoạt.
- Mạnh mẽ: Có sức khỏe tốt, vững vàng.
- Cứng cáp: Khỏe mạnh, vững chắc.
Thành ngữ liên quan
- Già nua lọm khọm: Nhấn mạnh sự già nua và yếu đuối cùng cực.
- Tuổi tác đã khiến ông ấy trở nên già nua lọm khọm. (Tuổi tác đã khiến ông ấy trở nên rất già và yếu ớt.)
- Nói già yếu lắm: Già lọm khọm.